Ai đang điều trị cường giáp cần lưu ý những điều này khi dùng thuốc
Cường giáp là một nhóm bệnh do tình trạng tăng tiết quá mức hormone tuyến giáp. Nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến các biến chứng tim mạch, tăng chuyển hóa quá mức…
Điều trị bằng thuốc là lựa chọn đầu tiên mang lại hiệu quả cao và ít tác dụng phụ.
Nguyên nhân gây bệnh cường giáp
Có khoảng 80-90% người bị cường giáp là do mắc bệnh basedow. Các nguyên nhân ít gặp hơn gồm: Bệnh bướu tuyến giáp thể đa nhân, viêm tuyến giáp, u tuyến độc, ung thư giáp, u tuyến yên, khẩu phần ăn quá nhiều iốt, bệnh nhân sử dụng quá nhiều hormone tuyến giáp tổng hợp…
Khi bị cường giáp sẽ tác động đến sự chuyển hóa trong cơ thể. Do đó gây ảnh hưởng tới nhiều hệ cơ quan như tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, não bộ…
Bệnh nhân có các triệu chứng điển hình của bệnh cường giáp:
Nhịp tim nhanh: Thường hơn 100 nhịp/phút hoặc loạn nhịp tim, hồi hộp, đánh trống ngực khiến người bệnh luôn cảm thấy bồn chồn, lo lắng và thậm chí là khó thở.
Giảm cân đột ngột mặc dù ăn uống vẫn bình thường, thậm chí ăn nhiều hơn do tăng chuyển hóa.
Khả năng vận động kém, người mệt mỏi, yếu cơ, giảm sức lao động.
Stress, căng thẳng, khó tập trung, run tay.
Rối loạn tiêu hóa.
Phì đại tuyến giáp, bướu cổ hoặc lồi mắt.
Giọng nói khàn do tuyến giáp mở rộng ra…
Nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời, cường giáp có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm:
- Suy tim: Tình trạng này là do nhịp tim nhanh và các rối loạn nhịp nghiêm trọng hơn như rung nhĩ khi bị cường giáp kéo dài.
- Cơn bão giáp trạng: Đây là biến chứng cực kỳ nguy hiểm, có thể đe dọa tính mạng bệnh nhân nếu không được điều trị cấp cứu kịp thời. Tình trạng này xảy ra khi hormone giáp tăng quá cao, các triệu chứng đột ngột trở nên nặng nề và nguy hiểm
- Lồi mắt ác tính: Biến chứng này thường gặp trong cường giáp do Basedow. Bệnh nhân có thể bị lồi mắt, thường xuyên chảy nước mắt và nhạy cảm hơn đối với ánh sáng. Ngoài ra, bệnh nhân còn dễ bị tổn thương giác mạc, viêm kết mạc dẫn đến thị lực giảm.
Cường giáp là do tình trạng tăng tiết quá mức hormone tuyến giáp.
Các thuốc điều trị cường giáp
Thuốc điều trị bệnh cường giáp ít gây biến chứng, nên đây là phương pháp đầu tiên được bác sĩ ưu tiên lựa chọn.
Có 3 nhóm thuốc điều trị cơ bản gồm:
Iod phóng xạ: Có vai trò phá hủy tuyến giáp.
Thuốc kháng giáp: Ngăn cản sự hoạt động quá mức của tuyến giáp.
Thuốc chẹn beta: Nhằm giảm nhẹ các triệu chứng của cường giáp.
Video đang HOT
Khi được phát hiện kịp thời, có tới hơn 90% bệnh nhân cường giáp bình phục nhờ sử dụng phương pháp dùng thuốc. Những trường hợp còn lại không khỏi bệnh là do nhiều nguyên nhân khác khác nhau, chẳng hạn như phát hiện bệnh khi bệnh đã xuất hiện các biến chứng nghiêm trọng như cơn bão giáp, lồi mắt ác tính…
Bệnh nhân có thể chỉ cần sử dụng 1 loại thuốc hoặc cần phải phối hợp 3 loại thuốc nêu trên. Tuy nhiên, trước khi kê đơn, bác sĩ sẽ dựa trên tình trạng bệnh của mỗi người để quyết định loại thuốc cũng như liều dùng sao cho phù hợp.
Do đó, người bệnh không tự ý mua thuốc để uống để tránh gặp phải các tác dụng không mong muốn nguy hiểm.
Thuốc kháng giáp
Chức năng của thuốc kháng giáp là giúp tuyến giáp giảm tiết hormone. Thuốc bắt đầu có tác dụng sau từ 1 – 3 tháng sử dụng. Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc để dò liều, sau 3 tháng sẽ điều chỉnh giảm dần liều cho tới khi hoàn tất liệu trình.
Lưu ý, trong quá trình dùng thuốc nếu thấy bệnh thuyên giảm, bệnh nhân không được tự ý ngừng thuốc đột ngột. Điều này sẽ làm tăng nguy cơ gặp biến chứng bão giáp vô cùng nguy hiểm.
Có 2 loại thuốc kháng giáp thường dùng hiện nay:
- Propylthiouracil (PTU): Là thuốc ưu tiên lựa chọn, dùng được cho cả phụ nữ có thai. Khi được kê đơn, bệnh nhân cần duy trì lịch uống thuốc đều đặn để thuốc phát huy hết tác dụng.
- Methimazole: Thuốc có tác dụng nhanh hơn PTU, tùy bệnh nhân mà bác sĩ chỉ định cách dùng thuốc từ 1-3 lần/ngày. Cần tuân thủ chỉ định chặt chẽ.
Cả 2 loại thuốc trên đều có công dụng là bảo vệ tuyến giáp, có tác dụng trong vòng 12 tháng dùng liên tục. Tuy nhiên, cường giáp là bệnh thường có dấu hiệu tái phát, đặc biệt là giai đoạn giảm liều thuốc. Nhiều trường hợp phải uống liên tục từ 12 – 18 tháng, thậm chí có bệnh nhân phải uống thuốc suốt đời. Do đó bệnh nhân không được tự ý ngừng thuốc.
Trường hợp gặp phải tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc hoặc thường xuyên tái phát bệnh, bác sĩ có thể cân nhắc đổi sang phương pháp điều trị khác.
Sụt cân đột ngột, ra mồ hôi nhiều, run tay… là một trong những biểu hiện của cường giáp.
Thuốc kháng giáp ít gặp tác dụng phụ. Các tác dụng phụ chỉ gặp khoảng 1-3% trường hợp dùng thuốc. Một số tác dụng phụ có thể gặp đó là:
Sốt.
Đau đầu.
Đau nhức xương khớp.
Rất hiếm gặp tác dụng phụ nghiêm trọng như: Giảm bạch cầu đột ngột, tổn thương gan, cảm cúm. Tuy nhiên nếu bệnh nhân gặp phải tình trạng này cần phải tới gặp bác sĩ ngay.
Thuốc iod phóng xạ
Iod là nguyên liệu thiết yếu để tổng hợp hormone tuyến giáp. Tuyến giáp có khả năng bắt giữ và di chuyển các nguyên tử iod vào tế bào để sử dụng cho việc tổng hợp hormone. Chính vì thế khi bị cường giáp, sẽ tập trung nhanh và nhiều hơn tại tuyến giáp.
Iod phóng xạ được sử dụng để diệt bớt mô tuyến giáp đang hoạt động quá mạnh dẫn đến cường giáp hoặc làm giảm kích thước tuyến giáp quá to. Sau khi uống, iod phóng xạ sẽ đi vào máu và tác động vào tuyến giáp. Thay vì giúp tuyến giáp tổng hợp hormone thì phóng xạ sẽ hủy hoại dần tuyến giáp để khiến cơ quan này dần mất đi khả năng tiết ra hormone giáp, nhờ đó đẩy lui được bệnh cường giáp.
Thuốc thường sẽ có tác dụng khi dùng khoảng 6 tháng. Trong quá trình này, bệnh nhân cần dùng kết hợp với thuốc chẹn beta để hạn chế các triệu chứng cường giáp. Khoảng 90% bệnh nhân khỏi bệnh sau 1 liều iod phóng xạ. Số còn lại phải dùng tới liều thứ 2 và nếu đã dùng 2 liều mà bệnh vẫn chưa khỏi thì sẽ phải cân nhắc tới phương án phẫu thuật để điều trị dứt điểm.
Iod có thể gây ra một số tác dụng phụ:
Buồn nôn, nôn: Tình trạng này sẽ hết sau vài ngày uống thuốc.
Luôn cảm thấy có vị kim loại trong miệng: Để khắc phục, bệnh nhân có thể thêm đường vào món ăn để cải thiện khẩu vị. Triệu chứng này cũng sẽ hết sau 1-2 tuần.
Viêm tuyến nước bọt: Sưng 1 hoặc cả 2 bên cằm trong vài tuần. Để dễ chịu hơn, bệnh nhân nên uống một chút nước chanh pha đường;
Suy giáp: Đây là biến chứng nặng nề nhất, người bệnh có thể sẽ phải dùng levothyroxine suốt đời.
Lưu ý khi sử dụng iod phóng xạ:
- Phụ nữ mang thai, có kế hoạch mang thai trong vòng 6 tháng tới hoặc phụ nữ đang cho con bú không được sử dụng phương pháp này.
- Để ngăn chặn việc phóng xạ sẽ làm ảnh hưởng tới người xung quanh, bệnh nhân cần:
Cách ly tuyệt đối tại bệnh viện 3 ngày sau khi uống thuốc. Sau khi ra viện, cần cách ly mình tại phòng riêng tối thiểu 1 tuần; quản lý quần áo, khăn tắm, bàn chải… riêng; không để lây lan chất dịch như mồ hôi, nước bọt, chất thải như nước tiểu, phân… lây nhiễm ra môi trường.
Uống nhiều nước để nhanh chóng đào thải thuốc.
Làm sạch kỹ bồn cầu sau khi đi vệ sinh.
Thường xuyên rửa tay và vệ sinh cơ thể mỗi ngày.
Thuốc chẹn beta
Đây không phải là thuốc điều trị cường giáp, thuốc chẹn beta giúp quản lý tốt các triệu chứng của cường giáp cho tới khi thuốc điều trị chính bắt đầu phát huy tác dụng. Các triệu chứng này bao gồm: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhạy cảm với nhiệt độ bên ngoài, run rẩy…
Ngay sau khi bệnh nhân được chẩn đoán bị cường giáp, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc chẹn beta, khởi đầu với liều thấp nhất. Sau đó mới tăng dần liều đến khi đạt được liều giúp kiểm soát được các triệu chứng hoàn toàn.
Một số tác dụng phụ khi dùng thuốc chẹn beta như:
- Chóng mặt, đau đầu, rối loạn tiêu hóa: Nếu gặp phải những hiện tượng này, bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ để điều chỉnh liều lượng hoặc đổi sang loại thuốc khác thích hợp hơn.
- Tăng nhạy cảm với ánh nắng: Thuốc chẹn beta còn có tác dụng phụ là tăng độ nhạy cảm của cơ thể với môi trường bên ngoài. Trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân cần bảo vệ da để tránh khỏi các phản ứng như cháy nắng, dị ứng, phát ban…
Lưu ý khi dùng thuốc chẹn beta cho các trường hợp:
- Người cao tuổi bị cường giáp có thể không đáp ứng với thuốc chẹn beta.
- Người đang mắc các bệnh như huyết áp thấp, viêm phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh về đường hô hấp, hen suyễn thì cần báo ngay với bác sĩ. Đặc biệt ở những người đang bị hen suyễn, thuốc chẹn beta sẽ khiến cho triệu chứng của hen suyễn trở nên nghiêm trọng hơn.
- Không uống nước ép bưởi khi dùng thuốc để tránh ảnh hưởng tới hiệu quả của thuốc.
5 thực phẩm bổ sung nguồn gốc thảo dược gây hại cho gan nếu dùng không đúng cách
Các bài thuốc thảo dược đang ngày càng được nhiều người trên thế giới ưa chuộng vì phần lớn các sản phẩm này được coi là không có tác dụng phụ.
Tuy nhiên, thực tế các thảo dược này không phải an toàn cho tất cả mọi người.
Nghiên cứu được công bố trên JAMA Network Open phát hiện ra rằng, tổn thương gan do thuốc, liên quan đến các sản phẩm như chiết xuất trà xanh, nghệ hoặc curcumin, ashwagandha, gạo men đỏ... cảnh báo những nguy cơ khi sử dụng bừa bãi các loại thực phẩm bổ sung thảo dược này.
Các loại thảo dược trên nếu dùng đúng và thích hợp sẽ tốt cho sức khỏe, nhưng nhiều người có xu hướng sử dụng quá mức, lạm dụng... một số người không thích hợp để dùng, đã làm tăng nguy cơ tổn thương các cơ quan nội tạng.
Dưới đây là 5 loại thảo dược có thể gây tổn thương gan cần lưu ý:
1. Thực phẩm bổ sung nghệ có thể gây tổn thương gan
Nghệ là một loại thảo dược phổ biến có nguồn gốc từ rễ cây Curcuma longa, được sử dụng rộng rãi trong ẩm thực, nấu ăn... Nghệ với thành phần chính là curcumin, có thể mang lại nhiều lợi ích như giảm viêm, chống oxy hóa, tốt cho sức khỏe tim mạch và giảm nguy cơ ung thư; cũng là một phần của nhiều công thức chữa bệnh Ayurvedic truyền thống.
Tuy nhiên, dùng nghệ với số lượng lớn có liên quan đến tổn thương gan và làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận. Các trường hợp tổn thương gan cấp tính, suy gan và tổn thương gan đã được báo cáo khi tiêu thụ quá nhiều nghệ.
Mặc dù sử dụng nghệ trong khi nấu ăn với lượng nhỏ là hoàn toàn lành mạnh, nhưng việc dùng thuốc bổ sung hoặc dạng tiêm phải được khuyến nghị nghiêm ngặt bởi chuyên gia y tế.
2. Sản phẩm bổ sung ashwagandha
Tổn thương gan cũng có thể là do tạp chất trong ashwagandha gây ra.
Ashwagandha có nguồn gốc từ chiết xuất rễ Withania somnifera, cũng được gọi là 'nhân sâm Ấn Độ', được biết đến với tác dụng tăng cường sức khỏe não bộ và giảm viêm.
Loại thảo dược này được sử dụng để điều trị căng thẳng, mệt mỏi, giảm đau, bệnh ngoài da, tiểu đường, viêm khớp và động kinh. Là một loại thuốc bổ năng lượng, ashwagandha cũng giúp giảm mệt mỏi và chống lại tác động của lão hóa.
Theo Livertox (trang thông tin lâm sàng và nghiên cứu về tổn thương gan do thuốc) đã ghi nhận các trường hợp tổn thương gan ở những người dùng các sản phẩm thảo dược thương mại được dán nhãn có chứa ashwagandha.
Tổn thương gan cũng có thể là do tạp chất trong ashwagandha, nồng độ chiết xuất cao hơn hoặc dùng quá liều khuyến cáo...
3. Chiết xuất trà xanh
Trà xanh được biết đến với rất nhiều lợi ích cho sức khỏe như chống lão hóa, bảo vệ chống lại ung thư, bệnh tim, béo phì và tiểu đường loại 2... Tuy nhiên, tổn thương gan liên quan đến chiết xuất trà xanh đã được báo cáo trong nhiều trường hợp, cảnh báo những người yêu thích trà xanh nên thận trọng khi tiêu thụ nó với số lượng lớn.
Chiết xuất trà xanh được tìm thấy trong một số loại thực phẩm bổ sung. Chiết xuất trà xanh hoặc uống một lượng lớn trà xanh trong một số trường hợp có thể dẫn đến suy gan cấp tính.
Viện Quốc gia Hoa Kỳ về Bệnh tiểu đường, Tiêu hóa và Thận (NIDDK) cảnh báo rằng, chiết xuất trà xanh có liên quan đến tổn thương gan nghiêm trọng, thậm chí đến mức phải ghép gan hoặc dẫn đến tử vong.
Thảo dược Black cohosh được sử dụng phổ biến để điều trị các triệu chứng mãn kinh, nhưng lại có liên quan đến các tổn thương gan.
4. Black cohosh
Black cohosh (tên khoa học là Actaea racemosa hoặc Cimicifuga racemosa) thuộc họ Mao lương, được sử dụng trong các trường hợp như đau cơ xương, sốt, ho, viêm phổi, kinh nguyệt không đều...
Đây cũng là một loại thảo dược phổ biến được sử dụng để điều trị các triệu chứng mãn kinh, nhưng lại có liên quan đến các tổn thương gan như vàng da, viêm gan và viêm gan tự miễn. Các tác dụng phụ có thể xuất hiện trong vòng 2 đến 12 tuần sử dụng, trong khi ở một số người, tác dụng phụ này được báo cáo là 48 tuần sau khi sử dụng.
Dược điển Hoa Kỳ khuyên những người mắc chứng rối loạn gan nên tránh dùng black cohosh và khuyến cáo bất kỳ ai gặp các dấu hiệu về bệnh gan nên ngừng sử dụng và tìm kiếm lời khuyên y tế. Các tài liệu đã công bố cho thấy rằng, liều lượng lớn black cohosh có thể liên quan đến kích ứng đường tiêu hóa, đau đầu, chóng mặt và nôn mửa.
5. Gạo men đỏ
Gạo men đỏ là sản phẩm gạo lên men với một loại nấm men có tên là Monascus purpureus, có chứa monacolin K, cùng một thành phần hoạt tính có trong thuốc theo toa lovastatin, được biết là gây tổn thương gan.
Tuy nhiên, nồng độ monacolin K trong gạo men đỏ không được kiểm soát, thay đổi đáng kể từ 0,09 đến 10,94 mg mỗi liều dùng hàng ngày, khiến tác dụng của loại gạo này không thể đoán trước.
Thực phẩm bổ sung này có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng, như tổn thương gan cấp tính và quá trình phục hồi có thể mất nhiều tháng sau khi ngừng sử dụng. Do những rủi ro này, những người mắc bệnh gan hoặc những người có nguy cơ mắc các vấn đề về gan nên tránh dùng gạo men đỏ.
Dấu hiệu nghi ngờ đang mắc đậu mùa khỉ Tôi đang sốt nhẹ và người có nổi một vài mụn nước. Tôi lo sợ mình bị mắc đậu mùa khỉ. Xin hỏi bệnh này có những dấu hiệu nào? Tôi đang sốt nhẹ và người có nổi một vài mụn nước. Tôi lo sợ mình bị mắc đậu mùa khỉ. Xin hỏi bệnh này có những dấu hiệu cụ thể nào? Bộ...