Cần hiểu đúng về dưỡng thai
Cụm từ “ dưỡng thai” có nguồn gốc từ niềm tin cho rằng một số thực phẩm hay một số thuốc có tác dụng bổ dưỡng cho thai.
Điều này đúng nhưng chưa toàn diện vì dưỡng thai bao gồm nhiều biện pháp để giúp cho thai phát triển lành mạnh cả về thể chất và tâm trí:
- Một chế độ dinh dưỡng đầy đủ và hợp lý cho người mẹ để thông qua hệ tuần hoàn nhau – thai cung cấp cho thai mọi chất cần thiết.
- Một cuộc sống không có stress (không ưu phiền, không bị bạo hành).
- Làm việc và nghỉ ngơi hợp lý.
- Được kiểm soát tốt những bệnh lý đã có hay mới xảy ra trong khi có thai.
Chỉ một trong các yếu tố nói trên có khiếm khuyết cũng đã tác động không tốt đến thai.
Vì sao chế độ dinh dưỡng đủ của người mẹ mang thai lại có ý nghĩa dưỡng thai?
Video đang HOT
Nói đến dưỡng thai không nên hiểu chỉ là chế độ dinh dưỡng cung cấp cho người mẹ trước và trong thời gian thai nghén mà cả sau khi sinh. Đó là những yếu tố chủ yếu giúp cho sự phát triển có chất lượng của thai và trẻ sơ sinh; một số chất dinh dưỡng còn có tác dụng giảm tỷ lệ bệnh và tử vong cho trẻ thông qua chế độ ăn của người mẹ.
Mối liên quan giữa dinh dưỡng và thai nghén đã được chứng minh và nhận thấy, phụ nữ mang thai không ăn uống đầy đủ quá 8 tuần thì con sinh ra có tỷ lệ tử vong hay bệnh tật cao hơn những phụ nữ có chế độ ăn cân đối, vì trẻ sinh ra từ những bà mẹ được nuôi dưỡng tốt này không bị hạn chế về phát triển khi còn trong bụng mẹ.
Không chỉ những bệnh về thể chất có liên quan đến chế độ dinh dưỡng trước và trong khi có thai mà cả những bệnh tâm trí và những khuyết tật cũng là những nguy cơ khi các bà mẹ thiếu dinh dưỡng – một tình trạng có thể làm cho trẻ dễ bị bệnh thoái hoá thần kinh (mà hệ luỵ có thể xảy ra là kém phát triển tâm trí).
Trong suốt quá trình mang thai, người mẹ cần được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng.
Dưỡng thai cần thiết từ khi nào?
Ngay từ khi chuẩn bị có thai vì sự thiếu hụt folic acid gây ra khuyết tật ở ống thần kinh có thể xảy ra ngay cả khi người phụ nữ chưa biết mình có thai, cho nên cần bổ sung sớm acid folic (uống 400 microgram mỗi ngày) khi có ý định mang thai.
Khi mới thụ thai (gọi là phôi) và vài tuần sau đó là giai đoạn rất dễ bị tổn thương, đó là thời kỳ bắt đầu phát triển của các cơ quan và hệ thống của thai. Chính năng lượng để tạo nên hệ thống này là từ các chất dinh dưỡng lưu hành trong máu mẹ và từ nội mạc tử cung, vì thế dinh dưỡng đầy đủ khi có thai có ý nghĩa quan trọng.
Cách thức dưỡng thai tốt
Để thai phát triển tốt, phụ nữ mang thai cần tăng thêm một số lượng calo khoảng 300 calo mỗi ngày (người phụ nữ lao động nặng mỗi ngày cần khoảng 2.800 calo). Một số phụ nữ có thai lại có xu hướng “ăn cho hai người”, như thế có thể bị tăng cân quá nhiều.
Mặc dù một chế độ ăn cân đối có thể đáp ứng hầu hết những nhu cầu dinh dưỡng cho phụ nữ có thai, nhưng nhiều chuyên gia về dinh dưỡng vẫn khuyên dùng thêm vitamin, chất khoáng, đặc biệt là sắt và acid folic.
Sắt: Nhu cầu về sắt khi có thai tăng gấp đôi, từ 15 – 30mg mỗi ngày. Gan và thịt có màu đỏ rất nhiều chất sắt; ngoài ra có trong thịt gia cầm, cá, hoa quả, rau, ngũ cốc, trứng.
Acid folic: Có vai trò quan trọng trong sự phát triển tế bào, đề phòng sảy thai, đẻ non, phong huyết tử cung – nhau. Nhiều loại rau quả có chứa acid folic, 300microgram mỗi ngày. Ngoài ra cũng cần bổ sung nhiều chất khác suốt thời kỳ mang thai như các loại vitamin, protein, magiê nếu có chỉ định của bác sĩ.
Theo PLXH
5 cây thuốc điều trị căng thẳng và stress mãn tính
Khi bị stress hoặc căng thẳng kéo dài, bạn có thể nhờ cậy tới những cây thuốc sau để giải tỏa căng thẳng, tăng cường hệ miễn dịch với các loại bệnh tật.
Vì sao bạn bị căng thẳng?
Căng thẳng có thể là kết quả mà cơ thể phản ứng trước những vấn đề của đời sống, tình cảm hoặc môi trường.
Bình thường cơ thể bạn cũng có một cơ chế tự nhiên để đối phó với các triệu chứng căng thẳng ngắn ngày. Tuy nhiên, nếu bạn bị căng thẳng một cách thường xuyên thì có thể khiến sức khỏe thể chất và tinh thần gặp nhiều vấn đề.
Theo thời gian, sự mãn tính của hormone stress sẽ làm cạn kiệt nguồn dự trữ chất dinh dưỡng và cả nguồn năng lượng mà từ đó khiến sức khỏe tổng thể của bạn bị kiệt sức.
Đặc biệt, huyết áp và cholesterol trong cơ thể tăng lên, dạ dày tiết ra quá nhiều a xít, hormone giới tính giảm đi và não bộ trở nên thiếu các nguồn năng lượng. Điều này có thể làm giảm khả năng của trí não trong thời gian dài.
Khi bị stress mãn tính, bạn cũng làm hệ miễn dịch bị yếu kém đi. Vì thế, bạn sẽ dễ bị cảm lạnh, cúm và các loại bệnh tật khác.
1. Nhân sâm gia đình
Đây là một loại thảo dược, giúp giảm đau. Từ lâu, cây nhân sâm gia đình này đã được sử dụng để điều trị lo âu, ung thư, mệt mỏi mãn tính, cải thiện khả năng nhận thức, tiểu đường, đau tim, huyết áp cao, bất lực, vô sinh, những khó khăn thời kỳ mãn kinh và căng thẳng kéo dài.
Nhân sâm gia đình có tác dụng ngăn ngừa các rối loạn thần kinh ở những người điều trị morphine hoặc thu hồi thuốc có tác dụng kích thích. Nó cũng làm chậm nhịp tim và giảm nhu cầu oxy của tim.
Ngoài ra, nó còn là liều thuốc bổ giúp phục hồi và thậm chí là liều thuốc an thần cho những người bị yếu hay mệt mỏi vì bệnh tật hoặc tuổi già.
Tại Trung Quốc, nhân sâm được biết đến như một chất kích thích, một loại thảo dược tăng lực cho các vận động viên hoặc những người luôn chịu những căng thẳng về thể chất. Và nó cũng là một kích thích tình dục cho các nam giới. Các rễ của nhân sâm gia đình thường được chiết xuất thành trà, cồn thuốc hoặc viên nang.
Thận trọng: Nên thận trọng khi sử dụng nhân sâm gia đình này vì nếu sử dụng với liều lượng lớn, chúng có thể gây mất ngủ.
2. Cây hoa cúc
Được trồng nhiều tại các gia đình, cây hoa cúc nhỏ nhắn này cũng là loại thảo mộc có tác dụng chống lo âu, chống dị ứng, chống viêm, chống oxy hóa và có tính chất chống co thắt.
Từ lâu cây hoa cúc này cũng được dùng để điều trị nhiều bệnh như dị ứng, lo lắng, hen suyễn, đau bụng, viêm kết mạc, phát ban tã lót, chàm, hội chứng ruột kích thích, lupus, viêm loét dạ dày tá tràng và hội chứng tiền kinh nguyệt.
Những bông hoa cúc được chiết xuất thành các loại trà, các rượu thuốc và các loại kem dưỡng da.
Thận trọng: Bạn nên tránh sử dụng hoa cúc nếu bạn đang dùng chất làm loãng máu như warfarin.
3. Cây bạc hà thơm
Đây cũng là thảo mộc có tính chất kháng khuẩn và kháng vi-rút dịu nhẹ. Theo kinh nghiệm từ xưa, nó rất hữu ích trong việc điều trị đau bụng kinh nguyệt, chữa lành vết thương, giảm tiêu hóa, ngăn ngừa chứng mất ngủ và thư giãn các dây thần kinh.
Loại thảo mộc này cũng được sử dụng để điều trị virus herpes và hội chứng ruột kích thích. Đây cũng là một phương thuốc tuyệt vời để làm dịu các dây thần kinh và nâng cao tinh thần vì nó có một mối quan hệ đặc biệt với hệ thống tiêu hóa.
Nó cũng làm bạn trở nên bình tĩnh và xoa dịu triệu chứng nôn, buồn nôn, chán ăn, kiết lỵ, đau bụng, viêm đại tràng, những vấn đề căng thẳng liên quan đến tiêu hóa.
Đặc biệt các tính chất cay và đắng của loại thảo dược này còn nhẹ nhàng kích thích gan và túi mật, tăng cường tiêu hóa và hấp thụ cho cơ thể.
Ngoài ra, cây bạc hà thơm cũng là một phương thuốc hữu ích giảm thiểu lo lắng hoặc trầm cảm làm tăng cơn đau tim, trống ngực hoặc nhịp tim đập không đều.
Thảo mộc này cũng làm giảm khó chịu và sự trầm cảm của các triệu chứng tiền kinh nguyệt. Nó cũng giúp điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt và là liều thuốc giúp thư giãn cho các chị em sau khi sinh nở.
Bằng cách giúp cân bằng hormone trong cơ thể, nó có thể giúp làm giảm trầm cảm trong thời kỳ mãn kinh và sau khi sinh.
Loại thảo dược này cũng là một phương thuốc tốt cho chứng nhức đầu, đau nửa đầu, chóng mặt và ù tai. Nó cũng là liều thuốc hỗ trợ cho chứng cảm lạnh, cảm cúm và ho. Bởi vì những thuộc tính của nó giúp thư giãn, giảm đờm nhầy, rất có ích cho việc điều trị viêm phế quản cũng như kích thích ho mạnh và hen suyễn.
Cây bạc hà thơn thường được chiết xuất dưới dạng các loại kem, viên nang, rượu thuốc và dịch truyền.
Thận trọng: Loại thảo dược này có thể làm tăng hiệu quả của thuốc an thần.
4. Nấm linh chi gia đình
Từ lâu nấm linh chi gia đình đã được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc hàng ngàn năm như một loại thuốc bổ tổng thể để tăng cường năng lượng, thúc đẩy tuổi thọ và chống stress.
Nó là một chất kích thích miễn dịch adaptogen, hữu ích trong điều trị bệnh xơ gan, viêm phế quản, cao huyết áp, kích thích việc tạo ra các protein trong tủy xương và nhiễm trùng nấm men.
Một sử dụng khác còn cho thấy, loại thảo dược này được sử dụng nhiều trong điều trị u xơ tử cung. Bởi vì nấm linh chi giúp nội mạc tử tăng trưởng cơ bản (bFGF), một hóa chất xơ hạn chế tăng trưởng vi khuẩn.
Nấm linh chi gia đình cũng thường có sẵn trong siêu thị, bạn chỉ việc mua về để sử dụng ẩm thực. Chúng được sử dụng trong y học đễ chữa các bệnh dưới chiết xuất của trà, thuốc viên, xi-rô và cồn thuốc.
Thận trọng: Tránh dùng nếu bạn có dị ứng với nấm mốc.
5. Nhân sâm Siberia
Từ lâu nhân sâm Siberia được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền Trung và trở thành một loại thảo mộc được biết đến với công dụng giúp cơ thể thích nghi với stress.
Ngoài ra, loại nhân sâm này cũng đã được phân phát cho toàn bộ người dân ở các thành phố ở Siberia cho 10 tuần đầu mùa đông để là liệu pháp sớm ngăn ngừa cảm lạnh và cảm cúm.
Nhân sâm Siberia có chứa adaptogen - một chất giúp cơ thể giảm căng thẳng. Các nhà khoa học tin rằng nó còn giúp ngăn chặn sự kiệt sức của tuyến thượng thận được gây ra bởi thể chất hoặc tinh thần. Nó cũng làm tăng khả năng miễn dịch.
Được biết những người khỏe mạnh uống 2 muỗng cà phê (10 ml) của rượu nhân sâm/ ngày đã được chứng minh là tăng số lượng các tế bào miễn dịch. Nó cũng có thể cải thiện hiệu năng thể thao.
Loại thảo dược này cũng là một adaptogen mạnh mẽ giúp giải các độc tố cho gan và giúp bình thường hóa các chức năng cơ thể. Nó được cho là liều thuốc giúp cải thiện sức chịu đựng về thể chất, kích thích miễn dịch, điều trị các loại bệnh ung thư, hội chứng mệt mỏi mãn tính và nhiễm virus.
Nhân sâm Siberia được chiết xuất dưới dạng viên và trà.
Thận trọng: mất ngủ có thể được gây ra nếu bạn dùng quá liều. Không nên dùng cho người có bệnh cao huyết áp không kiểm soát được.
Hoàng Việt (Theo herbalremediesinfo)
Lưu ý cho bệnh nhân suy tim khi tập thể dục Trước khi tiến hành kế hoạch tập thể dục, người bệnh cần hỏi ý kiến của bác sĩ về khả năng và mức độ tập luyện. Việc thường xuyên tập thể dục ở người suy tim giúp tăng cường các hoạt động sinh lý, tăng khả năng chịu đựng, làm tăng chất lượng cuộc sống. Trước khi tiến hành kế hoạch tập thể...